Thanh Trì
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một huyện: "Thanh Trì" là tên một huyện thuộc thành phố Hà Nội, nằm ở phía nam thủ đô.
- Đơn vị hành chính cấp huyện: "Thanh Trì" chỉ một đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc thành phố Hà Nội.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Huyện Thanh Trì có diện tích 97,6 km².
- Gia đình tôi đã sống ở Thanh Trì nhiều đời nay.
- Đường Quốc lộ 1 chạy qua địa phận huyện Thanh Trì.
Các cách sử dụng nâng cao
- "huyện Thanh Trì": Cụm từ dùng để chỉ chính xác đơn vị hành chính này, phân biệt với các địa danh khác có thể trùng tên.
- Dự án mới sẽ được triển khai tại huyện Thanh Trì.
- "thuộc huyện Thanh Trì": Diễn tả sự thuộc về địa giới hành chính của huyện.
- Xã Tân Triều thuộc huyện Thanh Trì.
Biến thể và từ liên quan
- Thị trấn Văn Điển: Huyện lỵ, trung tâm hành chính của huyện Thanh Trì.
- Các xã thuộc huyện Thanh Trì: Chỉ 24 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc huyện (ví dụ: xã Tân Triều, xã Yên Mỹ,...).
Thông tin lịch sử và địa lý (Bổ sung chi tiết)
- Tên cũ: Trong lịch sử, địa danh này từng có các tên gọi khác như Long Đàm, Thanh Đàm.
- Thuộc địa giới hành chính lịch sử: Trước đây thuộc phủ Thường Tín, trấn Sơn Nam. Từ năm 1954 trở lại đây, thuộc thành phố Hà Nội.
- Đặc điểm địa lý:
- Địa hình: Đồng bằng phù sa.
- Sông ngòi: Có sông Hồng chảy qua ở phía đông địa giới.
- Giao thông: Có Quốc lộ 1 và đường sắt Thống Nhất chạy qua, là những tuyến giao thông huyết mạch.
- (huyện) Huyện ở phía nam thành phố Hà Nội. Diện tích 97,6km2. Số dân 190.500 (1997). Địa hình đồng bằng phù sa. Sông Hồng chảy qua ở phía đông địa giới. Quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất chạy qua. Trước đây có tên Long Đàm, Thanh Đàm, thuộc phủ Thường Tín, trấn Sơn Nam, từ 1954 thuộc thành phố Hà Nội, gồm 1 thị trấn (Văn Điển) huyện lị, 24 xã
- (xã) h. Thanh Trì, tp. Hà Nội